Vietnamen’s Weblog

Time, Chances, Diligence, Intelligence: which is the most important?

Commands hay dùng trong xUnix (2)

leave a comment »

Tiếp bài viết trước, phần này sẽ giới thiệu một số lệnh hay dùng THỨ HAI, theo quan điểm cá nhân.

Đổi thuộc tính của file/folder

Trong xUnix-based OS, không có sự phân biệt giữa file và folder. Chúng thường có các thuộc tính như: read-only/writable/executable.

Các thuộc tính trên, được gán riêng rẽ cho từng nhóm sở hữu (owner): group (only users belong to this group)/current-user/other-users (all users who has account on this machine).

Để thêm/bớt một thuộc tính cho một nhóm người dùng nào đó, ta dùng dấu +/-, tương ứng đi kèm theo sau kí hiệu của nhóm.

chmod w+x <filename, folder>

Trên đây là cách dùng kí hiệu (w, g, u, x, …), ngoài ra ta có thể dùng số

Ví dụ:

400      được qui đổi ra dạng binary 100.000.000 với mỗi bộ 3 thuộc về user’s permision, group’s permision, và others’ permision. Trong đó thứ tự các binary digit là: read-write-execute. Do đó, nó có nghĩa là chỉ có curent-user có quyền read với file/folder.

chmod 400 <filename, folder>

Tạo bản sao của file

Nếu copy, ta sẽ được 2 thực thể độc lập nhau. Để có 2 thực thể mà luôn có cùng 1 nội dung, ta dùng lệnh ln (linker)

ln <filename> <otherfilename>

Như vậy, nội dung 2 files luôn giống nhau. Thực chất là cả 2 tên file đều cùng chỉ đến một nơi lưu trữ vật lí như nhau.

In nội dung file ra máy in

Ở đây, ta chỉ bàn đến máy in laser, với dòng lệnh lpr (laser printer)

lpr <filename>

Nếu file có kích thước lớn hơn 1MB, cần dùng thêm tham số -s

lpr -s <filename>

Nếu có nhiều hơn 1 máy in được cài đặt, và bạn không dùng máy in mặc định, ta có thể chọn máy in nhờ tham số -P đi kèm tên của máy in cần dùng

lpr -Pprinter_name

NOTE:  Để biết printer nào là mặc định, ta dùng

echo $PRINTER

Kiểm tra hàng đợi của máy in, dùng lpq

lpq

Xóa một lệnh in, ta dùng lprm (laser printer remove)

lprm job_id

Mỗi lệnh in đều có 1 job ID, có thể tra cứu thông qua lpq

Nén/Giải nén file

Có nhiều định dạng nén khác nhau (zip, tar, gz, rar …) ví thế cũng có nhiều tiện ích nén/giải nén đi kèm khác nhau.

gz

Nén

gzip file1 file2 

Giải nén

gunzip file.gz

tar

Nén

tar -cvf file1 file2 

Giải nén

tar -xvf file.gz

Liệt kê nội dung file nén

tar -tvf  filename.tar

7z

Dùng 7z, nhớ cài p7zip-full trước

Nén

7z a <filename.7z> <file1 file2 folder1 folder2>

Giải nén

7z x <filename.7z>

Liệt kê nội dung file nén


7z l <filename.7z>

Job/Process control

Mỗi chương trình là một hay nhiều process(es). Mỗi process có một process ID (PID – số nguyên dương) định danh cho nó. Bạn có thể dừng một process thông qua PID hay dừng program dùng tên của program đó, qua lệnh pkill (process kill)

pkill <process ID>
pkill -9 <process ID>   [nếu lệnh trên không diệt được process]
pkill <program>

NOTE: Để biết process ID, ta dùng

ps -l
ps -gux

Written by vietnamen

Tháng Tám 21, 2009 lúc 12:25 sáng

Gửi phản hồi

Mời bạn điền thông tin vào ô dưới đây hoặc kích vào một biểu tượng để đăng nhập:

WordPress.com Logo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản WordPress.com Log Out / Thay đổi )

Twitter picture

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Twitter Log Out / Thay đổi )

Facebook photo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Facebook Log Out / Thay đổi )

Google+ photo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Google+ Log Out / Thay đổi )

Connecting to %s

%d bloggers like this: