Vietnamen’s Weblog

Time, Chances, Diligence, Intelligence: which is the most important?

Archive for the ‘Linh tinh’ Category

Sự lựa chọn một màn hình LCD tốt

leave a comment »

Để có một màn hình LCD vừa ý, nó không chỉ đơn thuần là lựa chọn thương hiệu mà chính là những thông số kĩ thuật giúp ta đánh giá chính xác hơn chất lượng của một màn hình LCD (Liquid Crystal Display). Có 2 loại màn hình LCS: Passive Matrix và Active Matrix (loại sau phổ biến hơn vì tốc độ xử lí cao). Và Active Matrix dùng TFT (thin film resistor). Sau đây là một vài thông tin thu thập được

  1. Kiểu đầu vào: bắt buộc phải hỗ trợ đầu cắm DVI, chứ không phải kiểu đầu nối 15-chân D-sub. Điều này giúp bạn kết nối với các thế hệ card màn hình mới với chất lượng đồ họa cao hơn.
  2. Độ phân giải, tỉ lệ kích thước: với tỉ lệ kích thước (chiều rộng với chiều cao) là 4:3 thì ta có các độ phân giải 1600×1200, 1280×960, nếu tỉ lệ kích thước là 5:4 thì ta có độ phân giải 1280×1024.
  3. Thời gian đáp ứng: thông số này không quan trọng lắm vì bạn không thấy rõ sự khác biệt.
  4. Độ sâu màu: 6-bit (), 8-bit (16.2M màu) hay 24-bit.
  5. Độ sáng: đơn vị là ‘cd/m2’ (candela per meter squared) hay ‘nits’.
  6. Góc nhìn: với màn hình LCD mới thì thông số này không quan trọng lắm
  7. Tỉ lệ tương phản: nếu độ sáng của phần màn hình hiển thị đen là 0.5 cd/m2, và độ sáng của phần màn hình hiển thị trắng là 250 cd/m2, thì tỉ lệ tương phản 500:1. Tuy nhiên, do cách tính toán của các hãng cũng khác nhau, nên số liệu này cũng không chuẩn xác lắm.

Tổng kết lại, không nên đầu tư vào những chức năng mà mình ít dùng tới.

Thông số mẫu:

Sony SDM-S94
LCD 19″ SXGA LCD (Active Matrix)
pixel pitch: 0.294mm
Anti-glare coating
Scanning Frequency Horizontal: 28-80kHz
Vertical: 45-75Hz
Response Time 25ms (Typical)
Contrast Ratio 600:1 (Typical)
Compatibility 1280 x 1024 (Native)
Brightness 250 cd/m2
Viewing Angle 170 / 170 (Horizontal / Vertical)
Power Working: 50W
Standby/Off: 1.2W
Warranty 3 years parts and labor
Interface DVI
15-pin D-sub

Tham khảo:

  1. http://www.anandtech.com/displays/showdoc.aspx?i=2289&p=2
  2. http://www.anandtech.com/displays/showdoc.aspx?i=2289&p=10

Written by vietnamen

Tháng Mười 5, 2009 at 7:08 chiều

Posted in Linh tinh, Tin học

Tagged with , ,

Backup tools

leave a comment »

Backup là một tác vụ rất cần thiết với người dùng có dữ liệu lưu trữ trên máy tính, đặ biệt nếu nó là quan trọng. Hiện nay, có 2 tools trong Ubuntu: sbackup và nssbackup.

Hiện nay, sbackup không còn được phát triển, và nssbackup là một lựa chọn tốt, dù nó đang ở giai đoạn RC.

nssbackup

Not So Simple Backup nhằm cung cấp khả năng backup local, remote, …. với ưu thế GUI, background running, schedule running….

  1. Download bản mới nhất từ: https://launchpad.net/nssbackup/+download
  2. Compile:
make
sudo make install
  1. Thiết lập cấu hình
sudo nssbackup-config-gui

Bạn có thẻ lựa chọn chức năng “backup now” trong nssbackup-config-gui hoặc bạn có thể backup với nssbackupd

sudo nssbackupd

NOTE: Luôn chạy với quyền root

References:

  1. https://launchpad.net/nssbackup

Written by vietnamen

Tháng Bảy 25, 2009 at 9:06 chiều

Web hay về life sciences

leave a comment »

Written by vietnamen

Tháng Sáu 17, 2009 at 3:56 chiều

Posted in Linh tinh

FTP client/server

leave a comment »

Nhu cầu trao đổi nhiều files giữa 2 PCs.

FTP client:

Dùng filezilla client

sudo apt-get install filezilla

FTP server

Dùng vsftpd (Very Secure FTP Daemon)

sudo apt-get install vsftpd

Chỉnh sửa file cấu hình /etc/vsftpd.conf.

Một số thông tin cần chỉnh sửa

  • Make sure these information are uncommented
local_enable=YES
connect_from_port_20=YES
  • Optional

anonymous_enable = YES

anon_root=/path/directory #The directory that is for anonymous user can access (must be specified if anonymous_enable=YES)

write_enable=YES # YES nếu muốn người dùng có thể upload file lên server

  • Khởi động lại vsftpd để cấu hình mới có hiệu lực
sudo /etc/init.d/vsftpd restart

Để đảm bảo không có lỗi với file cấu hình, chạy “vsftpd” riêng trước.

Tiếp theo, để một máy từ xa có thể kết nối tới home PC, nó cần biết được IP. Nếu chia sẻ nội bộ (LAN), điều này là đơn giản. Nếu truy cập từ xa qua Internet, thay vì để người dùng phải nhớ IP của mình, ta có thể chọn giải pháp dùng một free DNS server để mapping URL gợi nhớ sang IP của mình. Một trong số đó là DynDNS (http://www.dyndns.com/).

Step 1: register an account in DynDNS

Step 2: vào My Service\Host Services, chọn “add new hostname”

Step 3: đặt tên cho hostname, ví dụ: ABC.homeunix.net

Tuy nhiên, giải pháp này chỉ có hiệu quả khi IP là static, không thay đổi. Nhưng đa phần khi kết nối Internet, home-user được cung cấp một dynamic IP và nó sẽ thay mới mỗi khi ta bị ngắt mạng. Giải pháp là dùng một phần mềm nhằm cập nhật IP lên dynDNS. Đó là inadyn hay ddclient.

Step 4: download http://cdn.dyndns.com/inadyn.zip and compile

Step 5: login to dynDNS and choose Support/Tool/Config/…

Step 6: select ABC.homeunix.net, select inadyn, copy file cấu hình và lưu vào /etc/inadyn.conf

Một file cấu hình mẫu

# Basic configuration file for inadyn
#
# /etc/inadyn.conf

update_period_sec 600 # Check for a new IP every 600 seconds

username username_trong_dynDNS
password pass_trong_dynDNS

dyndns_system dyndns@dyndns.org
# Dynamic host
alias ABC.homeunix.net

Step 7: chạy inadyn để cập nhật

./inadyn.conf

RECOMMEND: copy inadyn vào /usr/bin

Bước cuối cùng là thiết lập router cho  port forwarding để mở port dùng cho ftp (20 and 21 TCP). Và cho phép forward đến local IP address (192.168.xxx.xxx) của ftp server. Áp dụng cho các dịch vụ khác (such as email).

Step 1: connect máy tính (wired connection) đến router.

Step 2: mở Internet Explorer (note: một số browser khác không hoạt động tốt) và mở 192.168.1.1 (có thể có IP khác)

Step 3: nhập vào username/password (default là root/root), nếu bạn quên, có thể reset lại router để lấy default values.

Step 4: vào mục security và thực hiện các thao tác cần thiết

Ví dụ:

+ bỏ chọn Block Anonymous Internet Requests trong mục Firewall (save lại)

+ vào Applications & Gaming, chọn Port Range Forwarding với start = 20, end = 21, protocol = FTP, IP = forward to the IP address of the ftp server (cụ thể là IP của máy PC muốn làm FTP server). Chọn Enable và save settings.

Nếu PC có cài firewall, you have to allow access to port 21 and 20 or just highlight FTP service in the firewall settings.

Cuối cùng, để kiểm tra hệ thống, dùng http://www.net2ftp.com/.

References:

  1. http://www.linuxhomenetworking.com/wiki/index.php/Quick_HOWTO_:_Ch15_:_Linux_FTP_Server_Setup
  2. http://vsftpd.beasts.org/vsftpd_conf.html (Documentation vsftpd)
  3. http://vsftpd.beasts.org/
  4. http://news.softpedia.com/news/How-to-Install-Vsftpd-in-Ubuntu-45753.shtml
  5. http://www.cyberciti.biz/faq/ubuntu-vsftpd-ftp-service-server/
  6. http://www.dyndns.com/support/kb/using_inadyn_with_dyndns_services.html
  7. http://forum.portforward.com/YaBB.cgi?board=Knowledge;action=display;num=1116587665
  8. http://www.cyberciti.biz/faq/ftp-connection-refused-error-solution-to-problem/

Đọc tiếp »

Written by vietnamen

Tháng Ba 29, 2009 at 6:22 chiều

Desktop for Ubuntu

leave a comment »

Written by vietnamen

Tháng Ba 3, 2009 at 8:12 sáng

Posted in Linh tinh

Virtualbox

leave a comment »

Install Virtuabox OSE

To increase speed in networking with shared-folders from host OS, follow these below steps.

Setup host-only networking

http://www.giannistsakiris.com/index.php/2007/11/01/host-only-networking-for-virtualbox/

The below is the summary of the content in the above link

sudo apt-get install uml-utilities         # install the uml-utilities package:
sudo tunctl -t tap0 -u <username> # create the virtual network interface that the two operating systems will share:
sudo ifconfig tap0 10.0.1.1 # assign the IP 10.0.1.1 to the Host system (Linux):
sudo chgrp vboxusers /dev/net/tun          # make sure that VirtualBox has full access to /dev/net/tun:
sudo chmod 0666 /dev/net/tun
sudo gedit /etc/group # add all users of VirtualBox in the vboxusers group (add nobody user if it doesnot work): going to System → Administration → User and Groups

Now start VirtualBox and before you boot your Windows XP, highlight your virtual machine and click on Settings. Go to Network. Find a free network adapter. Enable it and select Attached to: Host Interface. At the Host Interface Settings section go to Interface Name and type in the interface’s name, that is, tap0. Click Ok and boot your Windows XP.

When Windows is started, go to Start → Settings → Network Connections. Find the connection you previously added and open its Properties window. Highlight Internet Protocol (TCP/IP) and click Properties. Check the Use the following IP address option. In IP address enter 10.0.1.2. In Subnet mask enter 255.255.255.0. Leave Default gateway empty. It should look like this:

snap of windows xp internet protocol properties

Note that you will have to disable firewall for that network interface in Windows XP in order for ping to work. From Guest (Windows XP) use the IP 10.0.1.1 to ping the Host (Ubuntu):
Although all settings applied to the network interface in Windows will be available every time you boot Windows, the virtual network interface will go away next time you shut down your Linux system. One easy solution to this, is to add the commands that set up your network interface in your /etc/rc.local script:

#!/bin/sh -e
#
# rc.local
#
# This script is executed at the end of each multiuser runlevel.
# Make sure that the script will "exit 0" on success or any other
# value on error.
#
# In order to enable or disable this script just change the execution
# bits.
#
# By default this script does nothing.

echo “Setting up tap0 interface…”
tunctl -t tap0 -u <username>
ifconfig tap0 10.0.1.1

exit 0

Now the tap0 interface will be available every time you boot your Ubuntu system. Note that you do not have to use sudo inside /etc/rc.local as this script is executed by root anyway.

Setup writeable shared folder with samba on ubuntu

http://www.giannistsakiris.com/index.php/2007/09/22/writeable-shared-folder-with-samba-on-ubuntu/

First, add the folder you want to share in your Shared Folder list. That is System Administration Shared Folders (if this menu item is missing, pres Alt-F2 and run “shares-admin“). You may need to click on the Unlock button and enter your password. Click the Add button. On the opening dialog, choose the path of the folder and the name by which the folder will be exposed. Make sure that you selected Share through: Windows networks (SMB) and that you unchecked the Readonly checkbox. Click Ok and close the Shared Folders dialog.

Now, edit the /etc/samba/smb.conf file as root to change the authentication method:

sudo gedit /etc/samba/smb.conf

Go to the Authentication section and uncomment the security=user line. (You uncomment the line by removing the preceding semicolon). Make it look like this:

####### Authentication #######

# “security = user” is always a good idea. This will require a Unix account
# in this server for every user accessing the server. See
# /usr/share/doc/samba-doc/htmldocs/Samba3-HOWTO/ServerType.html
# in the samba-doc package for details.
security = user

# You may wish to use password encryption. See the section on
# ‘encrypt passwords’ in the smb.conf(5) manpage before enabling.
encrypt passwords = true

Now, you have to setup a password for the user that will have remote access to your shared foders. Run this command:

# smbpasswd your-username
New SMB password: *******
Retype new SMB password: *******
#

access to shared folders on VirtualBox

http://www.giannistsakiris.com/index.php/2007/11/01/faster-access-to-shared-folders-on-virtualbox/

When your shared folder is all done you can switch to your Windows XP and access it. Go to Start → Run and type \\10.0.1.1\xfer and click Ok:

windows xp run command dialog

Your shared folder should open with no serious delays and browsing should be quite responsive

Resize a Virtual Box disk image

Download Clonezilla: http://www.clonezilla.org/

And follows the steps in here: http://virtualdebian.blogspot.com/2008/03/how-to-resize-virtualbox-virtual-disk.html

Here is the copy from the above link:

  1. Create a bigger dynamic virtual disk from VirtualBox Disk Manager
  2. Download Clonezilla
  3. Set up your virtual machine (VM) to mount Clonezilla ISO disk image and boot from it.
  4. Add the new bigger virtual disk image as the VM’s primary slave hard disk
  5. Boot Clonezilla and choose the disk-to-disk cloning mode
  6. Deselect the option “Resintall Grub bootloader” if you want to preserve Linux Mint styled bootloader.
  7. When the cloning is done, shutdown the VM.
  8. Set up the VM to boot from a Linux Mint ISO image (if you have it) or from Linux Mint live CD, Gparted live CD, or any ISO image or live CD which includes Gparted.
  9. Unselect the use of the VM’s primary slave hard disk and set the bigger virtual disk (which now contains the clone) as the primary master disk.
  10. Boot the live CD you chose and start Gparted (it’s called Partition tool in Linux Mint).
  11. If Gparted shows a swap partition it must be moved all the way to the right (together with the extended partition it is on) before you are able to resize the root partition. First you have to enlarge the extended partition, then the swap, preserving their sizes. But before you can do that you must click the swap partition and click the option “swapoff”. Gparted will close, that’s OK, just run it again.
  12. When you have your partitions as you like, apply the changes and shut down the VM.
  13. Set up the VM to mount from the primary master disk and eventually remove your old primary master disk from the Virtual Disk Manager.

Written by vietnamen

Tháng Hai 25, 2009 at 9:32 chiều

Posted in Linh tinh

Nhận dạng chữ viết (OCR) trong Ubuntu

leave a comment »

Có nhiều công cụ, ở đây mình nói tới gscan2pdf để convert sang pdf và gocr để nhận dạng kí tự từ file ảnh (ví dụ: ppm)

Nếu source là từ paper, công việc cụ thể là đưa vào máy scan (hình như có thể load trực tiếp từ gscan2pdf qua Menu File/Scan. Do mình chưa thử nên chưa có thông tin ở đây.

Nếu source là file pdf (chưa có OCR), dùng pdftoppm để convert sang ppm (nên chạy từ trong 1 thư mục trống vì sẽ có rất nhiều file được tạo ra – mỗi trang trong file pdf sẽ tương ứng 1 file ảnh)

$ pdftoppm [options] <pdf.file> <prefix_of_ppm_file>

Một số options có thể dùng:

-f <int>           first or last page to print

-l <int>

-r <fp>               cái này nên dùng (cho <fp> khoảng 300 hoặc 360)

Tiếp đến, load các files ppm vào gscan2pdf

Vào Tools\OCR, có thể chọn GOCR hay Tesseract.

  1. http://gscan2pdf.sourceforge.net/
  2. http://groundstate.ca/ocr

Written by vietnamen

Tháng Hai 21, 2009 at 10:17 chiều

Posted in Linh tinh